Vấn đề này chưa xong vấn đề kia đã ùn ùn kéo tới … haizz, dùng Linux là thế đấy. Hôm nay tôi xin viết một bài nhỏ hướng dẫn một chút về một trong những “vấn đề” cơ bản trong khi sử dụng Linux. Đó là cấu hình “card mạng” của máy tính sử dụng Linux thông qua file config.
Mọi người dùng Linux chắc hẳn đều biết mọi cấu hình trong Linux nói chung đều có thể được nhúng tay vào chỉnh sửa trong một hoặc vài file cấu hình nào đó. Nếu chưa dùng hoặc dùng Linux chưa quen bạn sẽ nói ngay rằng làm thế thật là phức tạp, nhưng nếu dùng nhiều bạn sẽ phát hiện ra rằng cách đó không hề tồi
, nói cũng rất nhanh mà còn làm cho bạn hiểu rõ hơn về cái bạn đang làm việc. Mà nhất là khi một ngày đẹp trời nào đó thành phần đồ họa trong Linux của bạn có vấn đề chẳng hạn.
“Ngày đẹp trời” đó đến với tôi khi tôi chợt phát hiện ra (hoặc nhớ ra, vì rõ ràng tôi cũng dùng cái máy đó từ lâu rồi, và cũng phải cấu hình mạng cho nó rồi
) cái CentOS tôi đang dùng không hỗ trợ lệnh netconfig rất tiện mà hồi trước tôi hay dùng với RHEL4. Vậy là tôi buộc phải động tới file cấu hình của card mạng
Đại loại các bước sẽ như thế này:
1. Tìm file cấu hình card mạng
- Đối với RHEL/CentOS/Fedora: mỗi card mạng sẽ có một file với đường dẫn dạng:
/etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-<interface_name>
ở đây interface_name là tên của card mạng trong máy bạn, thường thì nếu máy bạn có 1 card mạng ethernet nó sẽ là eth0.
- Đối với Debian/Ubuntu: tất cả các card mạng trong máy được cấu hình trong cùng một file tại đường dẫn:
/etc/network/interfaces
2. Xác định hình thức cấp IP và sửa file cấu hình theo hình thức đã chọn
- Nếu là DHCP:
+ RHEL/CentOS/Fedora: sửa file thấy bên trên kia thành
DEVICE=eth0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=dhcp
+ Debian/Ubuntu: thêm vào file trên kia một đoạn như sau
auto eth0
iface eth0 inet dhcp
- Nếu là static IP:
+ RHEL/CentOS/Fedora: sửa file thấy bên trên kia thành dạng như sau
DEVICE=eth0
BOOTPROTO=static
IPADDR=XXX.XXX.XXX.XXX
NETMASK=255.255.255.0
GATEWAY=XXX.XXX.XXX.XXX
ONBOOT=yes
+ Debian/Ubuntu: thêm vào file trên kia một đoạn như sau
auto eth0
iface eth0 inet static
address 208.88.34.106
netmask 255.255.255.248
broadcast 208.88.34.111
network 208.88.34.104
gateway 208.88.34.110
Các trường trong các file trên nói chung là dễ hiểu, còn nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ thì hãy tham khảo links được đưa phía cuối bài viết!
3. Thêm vào cấu hình DNS (làm bước này nếu ở bước số 2 bạn chọn Static IP)
- Tìm file /etc/resolv.conf
- Sửa file này bằng việc thêm vào dòng:
nameserver XXX.XXX.XXX.XXX – IP address of primary name server
nameserver XXX.XXX.XXX.XXX - IP address of secondary name serve
4. Restart dịch vụ mạng để máy tính nhận lại cấu hình
- RHEL/CentOS/Fedora: có thể dùng một trong hai cách
+ service network restart
+ /etc/init.d/network restart
- Debian/Ubuntu: sudo /etc/init.d/networking restart
Đến đây nhìn chung là bạn đã có thể sử dụng được network rồi
. Chúc mừng!!!
Còn nếu có vấn đề gì, hoặc cần tìm hiểu thêm về các trường xuất hiện trong các file cấu hình kia, bạn có thể tham khảo tại địa chỉ:
http://www.yolinux.com/TUTORIALS/LinuxTutorialNetworking.html#CONFIGFILES
http://www.redhat.com/docs/manuals/linux/RHL-8.0-Manual/ref-guide/s1-networkscripts-interfaces.html